Tỷ giá ngoại tệ: Bing Tỷ giá hôm nay
Thủ đô: Wellington
Dân số
4.035.461 (tháng 7 năm 2005 est.)
4.115.771 (Tháng 7 năm 2007 est.)
4.254.437 (Tháng 1 2008 est.)
4.605.676 (tháng 8 năm 2015 est.)
Đồng hồ dân số của Cục Thống kê NZ
Diện tích đất
Tổng số: 268.680 sq.km. / 103.741 sq.mi.
Đất đai: 268.021 sq.km. / 103.487 sq.mi.
Bao gồm quần đảo Antipodes, quần đảo Auckland, Quần đảo Bounty, Campbell đảo, quần đảo Chatham, và quần đảo Kermadec
Coastline
15.134 km (9.406 mi)
Cao nhất, dài nhất, lớn nhất ...
Ngọn núi cao nhất
Aoraki - Mount Cook 3.754 m (12.316 ft)
Hồ sâu nhất
Hồ Hauroko (462 mét hoặc 1.515 feet)
Hồ lớn nhất
Hồ Taupo (606 km vuông hay 234 dặm vuông)
Con sông dài nhất
Sông Waikato (425 km, dài 264 dặm)
Sông băng lớn nhất
Tasman Glacier (29 km hay 18 dặm dài)
Hang động sâu nhất
Nettlebed, Mount Arthur (889 mét hoặc 2.916 feet) 15.811 km hay 9.824 dặm
Độc lập
26-September-1907 (từ Vương quốc Anh)
lễ quốc gia
Waitangi ngày (Hiệp ước Waitangi xác lập chủ quyền của Anh qua New Zealand), 06 tháng 2 (1840)
Chính phủ
Kiểu
Dân chủ nghị viện
Hiến pháp
Bao gồm một loạt các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm cả hành vi nhất định của Anh và New Zealand Quốc hội và Luật Hiến pháp năm 1986, đó là điều lệ chính thức chính
thủ tướng
Thủ tướng New Zealand là: John Key (kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2008).
Đơn vị hành chính
16 vùng (hội đồng khu vực) và 1 Territory *:
Auckland, Bay of Plenty, Canterbury, Quần đảo Chatham *, Gisborne, Vịnh Hawke của, Manawatu-Wanganui, Marlborough, Nelson, Northland, Otago, Southland, Taranaki, Tasman, Waikato, Wellington, West Coast
Các khu vực này không nên bị nhầm lẫn với các khu vực du lịch có liên quan trong đó có hơn 20 tồn tại.
Các nhóm dân tộc:
New Zealand Châu Âu 74,5%, Maori 9,7%, châu Âu khác 4,6%, Thái Bình Dương 3,8%, châu Á và những người khác 7,4%.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét